• Hotline: 0901415425
  • Email: dd_thong@hungtri.com / duythongdao1210@gmail.com
Nhà máy chế biến thực phẩm Tân Huê Viên
Nhà máy chế biến thực phẩm Tân Huê Viên
Nhà máy chế biến thực phẩm Tân Huê Viên

Kho lạnh nhà máy chế biến thực phẩm Tân Huê Viên tại Sóc Trăng là ví dụ điển hình cho hệ thống kho lạnh phục vụ sản xuất bánh kẹo, thực phẩm chế biến với hiệu quả cao, giúp giảm 14–22% hao hụt và tiết kiệm 15–23% điện năng. Dựa trên các tiêu chí kỹ thuật rút ra từ mô hình này, Kho Lạnh Thành Phố phát triển giải pháp thiết kế thi công kho lạnh công nghiệp tại Sóc Trăng và dịch vụ cung cấp thiết bị, vật tư kho lạnh chuyên sâu cho doanh nghiệp ngành thực phẩm.

Kho lạnh nhà máy Tân Huê Viên tại Sóc Trăng – Giải pháp kho lạnh cho ngành thực phẩm

Đơn vị trúng thầu: Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Lạnh Hưng Trí

Kho lạnh nhà máy chế biến thực phẩm Tân Huê Viên tại Sóc Trăng là một trong những mô hình tiêu biểu về cách tổ chức hệ thống kho lạnh phục vụ quy trình sản xuất bánh kẹo, thực phẩm chế biến quy mô lớn. Nhiều chủ đầu tư và trưởng phòng kỹ thuật sử dụng mô hình này như ví dụ tham chiếu khi xây dựng tiêu chí kho lạnh cho nhà máy thực phẩm trong khu vực. Bài viết này sử dụng kho lạnh Tân Huê Viên như công trình mẫu để phân tích các tiêu chí kho lạnh chất lượng tại Sóc Trăng, sau đó giới thiệu dịch vụ thiết kế, thi công kho lạnh công nghiệp và cung cấp thiết bị – vật tư tại Sóc Trăng do Kho Lạnh Thành Phố triển khai.

Đánh giá kho lạnh Tân Huê Viên như một công trình mẫu tại Sóc Trăng

Với đặc thù sản xuất bánh pía, bánh kẹo và thực phẩm chế biến, kho lạnh nhà máy Tân Huê Viên tại Sóc Trăng phải giải quyết đồng thời yêu cầu về độ ổn định nhiệt, độ ẩm và lưu trữ thành phẩm/bán thành phẩm:

  • Nhiệt độ làm việc đa vùng:

    • Kho mát: 2–10°C cho nguyên liệu nhạy cảm nhiệt độ, sữa, bơ, phụ gia.
    • Kho bảo quản thành phẩm: 10–18°C giúp ổn định cấu trúc, hương vị, hạn chế chảy dầu, bám dính.
    • Khu trung chuyển, chờ đóng gói: 15–22°C, bảo đảm điều kiện làm việc và không gây sốc nhiệt cho sản phẩm.
  • Thời gian lưu kho:

    • Bán thành phẩm thường lưu ngắn ngày theo ca hoặc theo đợt sản xuất.
    • Thành phẩm có thể lưu 15–60 ngày tùy kênh phân phối và thị trường tiêu thụ.
      Thiết kế dung tích kho phải cân đối giữa năng lực sản xuất và tốc độ tiêu thụ.
  • Khối lượng luân chuyển hàng hóa:

    • Sản lượng có thể đạt hàng chục tấn sản phẩm/ngày; yêu cầu bố trí kệ, lối đi, cửa kho, khu trung chuyển hợp lý để cứu suất bốc dỡ và xuất nhập không bị nghẽn.
  • Yêu cầu vận hành ổn định 24/7:

    • Hệ thống lạnh phải hoạt động ổn định quanh năm, limit downtime để tránh ảnh hưởng đến lịch sản xuất, giao hàng và chất lượng sản phẩm.

Những yêu cầu trên khiến kho lạnh Tân Huê Viên trở thành công trình tham chiếu phù hợp cho các nhà máy chế biến thực phẩm tại Sóc Trăng khi xây dựng tiêu chí kho lạnh công nghiệp.

Tiêu chí & giải pháp kho lạnh công nghiệp chất lượng tại Sóc Trăng

Từ mô hình vận hành tương tự kho lạnh nhà máy Tân Huê Viên, có thể rút ra nhiều tiêu chí kỹ thuật quan trọng cho các dự án kho lạnh thực phẩm trong khu vực.

1. Cách nhiệt & cấu trúc kho phù hợp sản xuất thực phẩm

  • Panel PU/PIR:

    • Kho mát: panel dày 100–120 mm, mật độ foam ≥ 40 kg/m³, giúp giữ nhiệt ổn định.
    • Nếu có khu đông (cho một số dòng sản phẩm cấp đông): panel dày 150–200 mm.
    • Bề mặt panel dễ vệ sinh, chống ăn mòn, phù hợp môi trường ẩm, có rửa rửa định kỳ.
  • Xử lý cầu nhiệt & nền kho:

    • Chân tường, cột, mép trần được bọc panel, bơm foam để hạn chế đọng sương, nấm mốc – yếu tố quan trọng với an toàn thực phẩm.
    • Nền kho xử lý cách nhiệt phù hợp, có độ dốc nhẹ và hệ thống thoát nước tốt.
  • Tổ chức không gian theo luồng sản xuất:

    • Phân tách rõ khu nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm và khu xuất hàng.
    • Sử dụng cửa kho, cửa nhanh và rèm nhựa cho khu có tần suất xuất nhập cao để giảm thất thoát lạnh.

Nhờ cấu trúc cách nhiệt và layout hợp lý, nhiều nhà máy thực phẩm tương tự đạt mức tiết kiệm 14–21% điện năng so với kho bố trí kém tối ưu.

2. Hệ thống lạnh – tối ưu bảo quản & ổn định chất lượng

  • Môi chất lạnh:

    • Thường dùng hệ Freon (R448A/R449A, R407F, R404A…) cho cụm kho mát, kho bảo quản thành phẩm dung tích vừa và nhỏ.
    • Đối với tổ hợp kho lớn, có thể xem xét hệ chiller nước lạnh/glycol để phân phối lạnh đến nhiều phòng.
  • Máy nén và dàn lạnh:

    • Cụm máy nén ghép song song, chia 2–3 cấp công suất theo vùng tải (nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm).
    • Dàn lạnh treo trần với lưu lượng gió được tính toán để đảm bảo nhiệt độ đồng đều giữa các khu vực xếp hàng, không gây gió lạnh thổi trực tiếp làm khô bề mặt sản phẩm.
  • Dàn ngưng:

    • Dàn ngưng giải nhiệt gió tích hợp điều khiển quạt theo áp suất ngưng, tối ưu điện năng trong điều kiện thời tiết thay đổi.

Khi được tính tải chính xác và thiết kế đồng bộ, nhiều kho lạnh thực phẩm ghi nhận giảm 11–18% chi phí điện trên mỗi tấn sản phẩm so với hệ thống cũ.

3. Điều khiển, Inverter, giám sát – giảm hao hụt & downtime

  • Inverter/VFD:

    • Ứng dụng cho quạt dàn lạnh, quạt dàn ngưng, bơm nước, giúp điều chỉnh công suất theo tải thực tế, giảm dòng khởi động, tiết kiệm điện.
  • Điều khiển PID & cảm biến đa điểm:

    • Duy trì nhiệt độ ổn định trong từng phòng với biên độ hẹp, bảo đảm cấu trúc, độ ẩm và chất lượng thành phẩm.
    • Hạn chế đóng/ngắt máy nén liên tục, kéo dài tuổi thọ thiết bị.
  • SCADA/BMS & ghi log nhiệt độ:

    • Giám sát tập trung toàn hệ thống lạnh, ghi lại lịch sử nhiệt độ, trạng thái thiết bị.
    • Cảnh báo sớm qua SMS/email khi nhiệt độ vượt ngưỡng hoặc khi thiết bị bất thường, giúp bộ phận kỹ thuật xử lý kịp thời.

Nhờ hệ điều khiển hiện đại, nhiều nhà máy ghi nhận giảm 16–24% thời gian downtimegiảm 12–18% chi phí bảo trì/năm, đồng thời cải thiện độ ổn định chất lượng sản phẩm.

Chi tiết kỹ thuật: máy nén, dàn lạnh, điều khiển và lợi ích

Trong các cấu hình tương tự kho lạnh Tân Huê Viên tại Sóc Trăng, hệ thống thường được thiết kế với:

  • Cụm máy nén piston bán kín hoặc scroll/cụm condensing unit, chia nhiều cấp công suất, cho phép linh hoạt vận hành theo từng khu vực và từng ca sản xuất.
  • Dàn lạnh trần phân vùng độc lập cho kho nguyên liệu, kho bán thành phẩm, kho thành phẩm; đảm bảo nhiệt độ phù hợp đặc tính từng nhóm hàng.
  • Hệ điều khiển PLC hoặc bộ điều khiển chuyên dụng tích hợp Inverter, giao diện SCADA/BMS trực quan cho đội ngũ kỹ thuật.

Các cấu hình này giúp doanh nghiệp tiết kiệm khoảng 15–22% điện năngtăng 18–28% năng suất xử lý – bảo quản sản phẩm nhờ kiểm soát tốt môi trường kho lạnh.

Thiết kế, thi công kho lạnh công nghiệp và cung cấp thiết bị cấp đông tại Sóc Trăng

Từ các tiêu chí rút ra từ những công trình như kho lạnh nhà máy Tân Huê Viên, Kho Lạnh Thành Phố cung cấp gói dịch vụ kho lạnh chuyên sâu cho nhà máy thực phẩm, kho trung chuyển và hệ thống phân phối tại Sóc Trăng.

Thiết kế & tư vấn giải pháp kho lạnh

  • Khảo sát hiện trạng nhà xưởng, dây chuyền sản xuất, quy trình ra/vào nguyên liệu – bán thành phẩm – thành phẩm.
  • Phân tích sản lượng, chủng loại sản phẩm, yêu cầu tiêu chuẩn (HACCP, GMP, ISO…).
  • Tính toán tải lạnh chi tiết, đề xuất cấu hình:
    • Kho mát, kho thành phẩm, kho đông (nếu có), khu trung chuyển.
    • Máy nén, dàn lạnh, dàn ngưng, panel, cửa kho, hệ điều khiển.
  • Xây dựng các phương án đầu tư – vận hành 5–10 năm, tối ưu chi phí vòng đời cho chủ đầu tư.

Thi công – lắp đặt kho lạnh công nghiệp

  • Thi công panel tường, trần, vách ngăn, cửa kho; xử lý cách nhiệt nền và cầu nhiệt chuẩn kỹ thuật nhà máy thực phẩm.
  • Lắp đặt cụm máy nén, dàn lạnh, dàn ngưng, tủ điện, đường ống môi chất, hệ thống thoát nước ngưng.
  • Kiểm tra áp lực, hút chân không, nạp môi chất, chạy thử ở nhiều chế độ tải trước khi bàn giao.

Các dự án do Kho Lạnh Thành Phố triển khai thường giúp doanh nghiệp tăng 18–30% năng suất lưu trữ và xử lý sản phẩm nhờ tối ưu layout và cấu hình hệ thống lạnh.

nha-may-che-bien-thuc-pham-tan-hue-vien

Cung cấp thiết bị cấp đông & vật tư kho lạnh

  • Thiết bị cấp đông/làm lạnh sâu: hầm đông, tủ đông, băng chuyền cấp đông (nếu nhà máy có dòng sản phẩm đông lạnh).
  • Thiết bị hệ thống lạnh: máy nén, dàn lạnh, dàn ngưng, tủ điện điều khiển, van, cảm biến, thiết bị an toàn.
  • Vật tư kho lạnh: panel PU/PIR, cửa trượt, cửa bản lề, cửa nhanh, gioăng, phụ kiện, vật tư đường ống và cách nhiệt.

Nhờ lựa chọn thiết bị và vật tư phù hợp, nhiều nhà máy giảm 9–16% hao hụt sản phẩmrút ngắn 10–18% thời gian làm lạnh/bảo quản so với hệ thống cũ.

Nâng cấp, cải tạo hệ thống kho lạnh hiện hữu

  • Thay máy nén hiệu suất cao, nâng cấp dàn lạnh/dàn ngưng cho kho đã vận hành lâu năm.
  • Bổ sung Inverter, tối ưu thuật toán điều khiển, tích hợp hệ giám sát tập trung.
  • Cải thiện panel, xử lý điểm đọng sương, giảm rò rỉ lạnh quanh cửa, chân tường.

Các giải pháp cải tạo này thường giúp doanh nghiệp tiết kiệm thêm 12–20% điện nănggiảm 15–22% chi phí bảo trì/năm, đồng thời nâng cao độ ổn định chất lượng sản phẩm trong kho.

Liên hệ tư vấn kho lạnh công nghiệp tại Sóc Trăng

Đối với các nhà máy chế biến thực phẩm như Tân Huê Viên tại Sóc Trăng, quyết định đầu tư đúng cho hệ thống kho lạnh – từ thiết kế, thi công đến thiết bị và vật tư – là yếu tố then chốt để tiết kiệm điện, bảo toàn chất lượng sản phẩm và giảm rủi ro vận hành. Kho Lạnh Thành Phố đồng hành cùng chủ đầu tư, giám đốc nhà máy và bộ phận kỹ thuật với các giải pháp kho lạnh tối ưu chi phí và hiệu suất dài hạn.

Hotline 0901 415 425 – Website www.kholanhthanhpho.com

Bình luận
Gửi bình luận
Bình luận

    Tin tức liên quan

    Kho lạnh Dalat Milk

    Kho lạnh Dalat Milk

    Kho lạnh Dalat Milk tại Lâm Đồng được xây dựng để phục vụ chuỗi sản xuất – bảo quản – phân phối sữa tươi và ...
    Xem thêm
    Kho lạnh Hải Tâm

    Kho lạnh Hải Tâm

    Mô hình kho lạnh Hải Tâm tại KCN Suối Dầu được nhiều doanh nghiệp xem như tham chiếu khi đầu tư kho lạnh hải sản và ...
    Xem thêm
    Kho lạnh Hoàng Lai

    Kho lạnh Hoàng Lai

    Mô hình kho lạnh Hoàng Lai tại Thủ Đức đang được nhiều chủ đầu tư xem như chuẩn tham chiếu cho thiết kế thi công kho ...
    Xem thêm